Cán bộ - Giảng viên Người học Tiện ích Tham quan trường 360

Khoa Công nghệ – Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai định vị thương hiệu với slogan “Học tập trải nghiệm, ứng dụng sáng tạo”, nhấn mạnh cam kết đào tạo gắn với thực tiễn, đổi mới và hội nhập. Khoa tiên phong trong NCKH, thực tập quốc tế và chuyển giao công nghệ. Chương trình đào tạo đạt kiểm định chất lượng và cập nhật theo nhu cầu doanh nghiệp. Đội ngũ giảng viên trình độ cao, tâm huyết đồng hành cùng sinh viên, tạo nền tảng vững chắc để hình thành những kỹ sư, cử nhân sáng tạo, bản lĩnh và hội nhập.

Tầm nhìn

Trở thành đơn vị đào tạo, nghiên cứu ứng dụng và chuyển giao công nghệ uy tín trong khu vực phía Nam, đa lĩnh vực, đa ngành, đặc biệt trong các lĩnh vực công nghệ thự phẩm, công nghệ hóa học, công nghệ sinh học và khoa học sức khỏe. Đến năm 2035, Khoa Công nghệ phấn đấu trở thành trung tâm học thuật năng động, kết nối doanh nghiệp, hội nhập khu vực Đông Nam Á, góp phần đào tạo nguồn nhân lực vững chuyên môn – giỏi kỹ năng – chuẩn đạo đức và sẵn sàng thích ứng với tương lai nghề nghiệp toàn cầu.

Sứ mệnh

Khoa Công nghệ có sứ mệnh đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao trong các lĩnh vực công nghệ – kỹ thuật và khoa học sức khỏe, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, cách mạng công nghiệp 4.0 và xu thế hội nhập quốc tế. Khoa hướng đến việc xây dựng môi trường học tập trải nghiệm – ứng dụng – sáng tạo, thúc đẩy nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo, thực tập thực tế và chuyển giao công nghệ gắn với doanh nghiệp và phục vụ cộng đồng.

Định hướng phát triển

Chiến lược phát triển Khoa Công nghệ giai đoạn 2025 - 2030
Khoa Công nghệ – Trường Đại học Công nghệ Đồng Nai hướng đến trở thành đơn vị đào tạo và nghiên cứu hàng đầu, đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội và công nghiệp hóa đất nước, với 06 mục tiêu chung

1.     Xây dựng đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên, nhân viên của Khoa có trình độ chuyên môn cao, năng lực nghiên cứu tốt; có thái độ và tinh thần trách nhiệm, có tinh thần phụng sự trong công việc. Giảng viên giảng dạy bằng tiếng anh với ít nhất 50% học phần phụ trách.

2.     Tất cả các chương trình đào tạo tại Khoa được kiểm định; Chương trình đào tạo (đại học, sau đại học) được xây dựng/cải tiến tương thích với chương trình của các trường cùng ngành đào tạo trong top 1000 thế giới.  Các chương trình học đều được liên kết với các trường Đại học trong top 1000 theo dạng (4+1).

3.     Hướng đến quy mô sinh viên toàn khoa đạt 800-1000 sinh viên trong đó 30-50 học viên cao học. Xây dựng chuyên khoa 1 điều dưỡng, xét nghiệm trong giai đoạn 2025-2030.

4.     Khoa đi đầu trong hoạt động hợp tác Quốc tế đặc biệt về NCKH liên ngành, trao đổi giảng viên và sinh viên

5.  Xây dựng thành công 1 PTN chuyên sâu phục vụ cho đào tạo và nghiên cứu của GV và SV. Hướng tới tổ chức ít nhất 3 hội thảo quốc tế; 1 bằng sáng chế; 5 đề tài chuyển giao các cấp; Duy trì 3 nhóm nghiên cứu cho các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ.

6.     Khoa Công nghệ định hướng phát triển theo mô hình quản trị hiện đại, làm việc khoa học và hệ thống; thúc đẩy kết nối doanh nghiệp, ứng dụng công nghệ vào thực tiễn và đóng góp tích cực cho sự phát triển bền vững của địa phương và xã hội.

 

history
Mục tiêu chiến lược giai đoạn 2025 - 2030

1. Phát triển đội ngũ nhân sự chất lượng cao, chuẩn quốc tế

• Tuyển dụng, bồi dưỡng và phát triển đội ngũ giảng viên, nghiên cứu viên và nhân viên có trình độ sau đại học, ưu tiên ứng viên có bằng cấp tiến sĩ tốt nghiệp tại các trường Đại học top trên thế giới.

• Tỷ lệ giảng viên có khả năng giảng dạy bằng tiếng Anh đạt 80%; ít nhất 50% học phần chuyên môn được giảng dạy bằng tiếng Anh.

• Tăng cường đào tạo kỹ năng mềm, đạo đức nghề nghiệp và văn hóa phụng sự trong đội ngũ.

2. Đổi mới và quốc tế hóa chương trình đào tạo

• Toàn bộ các chương trình đào tạo đại học và sau đại học được kiểm định theo chuẩn quốc gia hoặc khu vực.

• Xây dựng hoặc cải tiến chương trình đào tạo tương thích với các chương trình của các đại học thuộc top 1000 thế giới.

• Phát triển các chương trình liên kết quốc tế theo mô hình (4+1) hoặc (3+2), hướng đến song bằng hoặc chuyển tiếp học tập nước ngoài.

3. Phát triển quy mô và đa dạng hóa ngành đào tạo

• Đạt quy mô 800–1000 sinh viên, trong đó có ít nhất 30–50 học viên cao học theo học chương trình thạc sĩ các ngành Công nghệ thực phẩm, Công nghệ Kỹ thuật môi trường.

• Xây dựng thành công các chương trình Chuyên khoa I Điều dưỡng và Xét nghiệm Y học giai đoạn 2025–2030.

4. Thúc đẩy nghiên cứu khoa học, đổi mới sáng tạo và hợp tác quốc tế

• Xây dựng và đưa vào vận hành 01 PTN chuyên sâu phục vụ nghiên cứu và đào tạo liên ngành.

• Tổ chức tối thiểu 3 hội thảo quốc tế, đăng ký 1 bằng sáng chế, triển khai 5 đề tài nghiên cứu và CGCN các cấp.

• Duy trì 03 nhóm nghiên cứu chuyên môn trong các lĩnh vực công nghệ kỹ thuật – sức khỏe, kết nối với chuyên gia và trường đại học quốc tế.

• Đẩy mạnh chương trình trao đổi giảng viên – sinh viên quốc tế, thực tập và nghiên cứu tại các đối tác nước ngoài.

5. Xây dựng mô hình quản trị hiện đại, kết nối doanh nghiệp và phục vụ cộng đồng

• Triển khai hệ thống quản lý khoa học – số hóa – minh bạch trong điều hành, giám sát và đánh giá hiệu quả công việc.

• Tăng cường kết nối với doanh nghiệp thông qua các chương trình thực tập, cố vấn nghề nghiệp, hợp tác nghiên cứu – đào tạo và chuyển giao công nghệ.

• Thiết kế và triển khai các dự án phục vụ cộng đồng, đặc biệt trong lĩnh vực y tế.

 

history
Định hướng hợp tác

1. Hợp tác với doanh nghiệp – gắn kết đào tạo và thực tiễn

• Ký kết biên bản ghi nhớ (MOU) với các doanh nghiệp gắn liền với 06 chương trình đào tạo tại Khoa.

• Phối hợp tổ chức chương trình thực tập – kiến tập – tuyển dụng sinh viên theo nhu cầu của doanh nghiệp.

• Mời chuyên gia doanh nghiệp tham gia cố vấn chương trình đào tạo, giảng dạy, đánh giá khóa luận tốt nghiệp và hướng dẫn thực hành.

2. Hợp tác quốc tế – nâng cao chất lượng đào tạo và nghiên cứu

• Mở rộng hợp tác với các trường đại học thuộc top 1000 thế giới trong đào tạo (chương trình liên kết 4+1, 3+2), nghiên cứu và trao đổi giảng viên – sinh viên.

• Phối hợp thực hiện các dự án quốc tế, hội thảo khoa học liên ngành, công bố quốc tế và đồng hướng dẫn luận văn thạc sĩ, nghiên cứu sinh.

3. Hợp tác với sở ban ngành – phục vụ cộng đồng

• Hợp tác với các sở, ban, ngành địa phương để thực hiện các đề tài nghiên cứu ứng dụng, chuyển giao công nghệ phục vụ sản xuất, y tế, nông nghiệp công nghệ cao, môi trường.

• Tham gia các dự án phát triển bền vững theo định hướng SDGs của Liên Hợp Quốc.

history